Trung tâm anh ngữ minh quang

Trung Tâm Anh Ngữ Minh Quang là tiền thân của trung tâm anh ngữ letstalk 1 trong những trung tâm dạy ngoài ngữ uy tín ở Biên Hòa. Được thành lập vào năm 2011 với hơn 6 năm hoạt động và phát triển, hiện tại trung tâm đã đào tạo hàng ngàn học viên tại Biên Hòa

Côn trùng trong tiếng anh là gì?

Có rất nhiều loại côn trùng mà bạn gặp thường ngày, như ruồi, muỗi, dế, mối… vậy đã bao giờ bạn tự hỏi: "Côn trùng trong tiếng anh là gì?" Côn trùng (hay sâu bọ) trong tiếng anh gọi là “insects”, là một lớp sinh vật thuộc ngành động vật không xương sống, gồm hơn một triệu loài, là nhóm động vật đa dạng nhất hành tinh. Dù chỉ có một số ít các loài côn trùng sống ở đại dương và biển, chúng có thể sống được ở hầu hết các môi trường sống.
Côn trùng có chiều dài từ trên dưới 1mm đến 190mm với cơ thể phân đốt, bao bọc bởi kintin. Khác với nhiều loài động vật chân khớp khác có hệ tiêu hóa chưa hoàn chỉnh, côn trùng có một hệ tiêu hóa hoàn chỉnh. Hầu hết chúng có hai cặp cánh liên kết với đốt ngực thứ 2 và 3.
Sự thành công của côn trùng là chúng là loài động vật không xương sống duy nhất tiến hóa theo hướng bay lượn. Chúng nở từ trứng, và trải qua nhiều lần lột xác trước khi đạt tới kích thước trưởng thành. Nhiều loài côn trùng có các cơ quan cảm giác rất tinh tế, đôi khi nhạy cảm hơn con người rất nhiều.
Một tập tính quan trọng của côn trùng là một số giai đoạn ở một vài loài, chúng có thời kì đình dục (diapause) và thời kì ngủ đông (hibernate).
Côn trùng có một hệ thống giác quan cực kì chính xác và nhanh nhạy, được sử dụng trong mọi hoạt động tìm kiếm thức ăn, di chuyển, trốn tránh kẻ thù và sinh sản. Đây chính là lí do côn trùng thích ứng với mọi môi trường sống trên cạn, tiến hóa và phát triển trong suốt hàng triệu năm qua.
Côn trùng trong tiếng anh là gì

Một mô hình giải phẫu côn trùng - insects
  • A- Đầu B- Ngực (Thorax) C- Bụng (Abdomen)
  • 1. Râu (antenna)
  • 2. Mắt đơn dưới (lower ocelli)
  • 3. Mắt đơn trên (upper ocelli)
  • 4. Mắt kép (compound eye)
  • 5. Não bộ (brain)
  • 6. Ngực trước (prothorax)
  • 7. Động mạch lưng (dorsal artery)
  • 8. Các ống khí (tracheal tubes)
  • 9. Ngực giữa (mesothorax)
  • 10. Ngực sau (metathorax)
  • 11. Cánh trước (first wing)
  • 12. Cánh sau (second wing)
  • 13. Ruột giữa (dạ dày) (mid-gut, stomach)
  • 14. Tim (heart)
  • 15. Buồng trứng (ovary)
  • 16. Ruột sau (hind-gut)
  • 17. Hậu môn (anus)
  • 18. Âm đạo (vagina)
  • 19. Chuỗi hạch thần kinh bụng (nerve chord)
  • 20. Ống Malpighi
  • 21. Gối (pillow)
  • 22. Vuốt (claws)
  • 23. Cổ chân (tarsus)
  • 24. Ống chân (tibia)
  • 25. Xương đùi (femur)
  • 26. Đốt chuyển (trochanter)
  • 27. Ruột trước (fore-gut)
  • 28. Hạch thần kinh ngực (thoracic ganglion)
  • 29. Khớp háng (coxa)
  • 30. Tuyến nước bọt (salivary gland)
  • 31. Hạch thần kinh dưới hầu (subesophageal ganglion)
  • 32. Các phần phụ miệng (mouthparts)
Nhiều loài côn trùng được cho là gây hại cho con người, như ruồi, muỗi, chí, rệp, mối, mọt ngũ cốc, cào cào… Tuy nhiên, vẫn có nhiều loại côn trùng có lợi cho môi trường và con người như ong, bướm, kiến… Đặc biệt, nhiều nơi trên thế giới, côn trùng còn được coi là một nguồn protein dinh dưỡng, được sử dụng làm thức ăn cho con người.
Share on Google Plus

0 nhận xét: